Thứ Sáu, 30 tháng 6, 2017

Những thông tin cần biết về bệnh thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm xảy ra do đĩa đệm bị lệch ra khỏi vị trí tư nhiên ban đầu, thường xảy ra sau các tác nhân sang chấn hoặc trên nền đĩa đệm bị thoái hóa, nứt, rách và trên lâm sàng thường biểu hiện chứng đau về thần kinh.


Thoát vị đĩa đệm có thể xuất hiện ở bất kỳ đoạn nào của cột sống, nhưng thường gặp nhất là thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, trong trường hợp này sẽ gây ra chứng đau thắt lưng. Thoát vị đĩa đệm đè ép vào rễ dây thần kinh tọa sẽ gây chứng đau thắt lưng và đau lan xuống chân (còn gọi là đau thần kinh tọa). thoát vị đĩa đệm cột sống cổ sẽ gây đau cổ và gáy. Nếu kết hợp ép rễ thần kinh cánh tay sẽ gây đau cổ, vai và tay cùng bên bị chèn ép.
Triệu chứng thường gặp
Những dấu hiệu và triệu chứng của thoát vị đĩa đệm?
Hầu hết thoát vị đĩa đệm không gây ra triệu chứng. Các triệu chứng phụ thuộc vào nơi bị đĩa đệm bị trật trên xương sống. Các triệu chứng của thoát vị đĩa đệm có thể bao gồm đau lưng, thay đổi trong việc đại tiện hoặc tiểu tiện, nhức đầu, đau cổ, tê liệt, ngứa ran và mệt mỏi.
Một số các triệu chứng và dấu hiệu khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.
Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?
Hãy liên hệ bác sĩ nếu cơn đau ở lưng và cổ của bạn lan xuống cánh tay và chân, và đặc biệt nếu cơn đau đi kèm tê, ngứa ran và mệt mỏi. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn.
Nguyên nhân gây bệnh
Nguyen nhan thoat vi dia dem
Thoát vị đĩa đệm thường là kết quả của quá trình thoai hoa cot song. Khi bạn già đi, đĩa đệm sẽ mất dần phần nước đệm. Điều này khiến chúng trở nên khó linh hoạt, dễ gãy, rạn, trượt, thậm chí chỉ với một cú xoay hoặc vươn người.
Bạn nên sử dụng cơ lưng thay vì cơ chân và đùi để nâng vật nặng cũng có thể gây thoát vị đĩa đệm. Trong một vài trường hợp hiếm, bạn cũng có bị thoát vị đĩa đệm nếu bạn bị ngã hoặc bị cú va chạm mạnh vào lưng.
Nguy cơ mắc phải
Những ai thường mắc phải thoát vị đĩa đệm?
Thoát vị đĩa đệm tác động đến cả nam và nữ, phổ biến nhất là từ 30-50 tuổi. Hầu hết bệnh nhân đều cải thiện bệnh hơn sau khi được điều trị. Bạn có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm thông tin.
Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc thoát vị đĩa đệm?
Các yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ mắc thoát vị đĩa đệm:
Làm một số hoạt động lặp đi lặp lại liên quan đến việc cúi gập người hoặc vặn xoay người quá mức;
Chơi các môn thể thao tác động mạnh;
Hút thuốc;
Bị bệnh béo phì: cân nặng sẽ gây áp lực lên phần đĩa đệm ở lưng dưới của bạn;
Di truyền: bạn có nguy cơ mắc thoát vị đĩa đệm nếu gia đình bạn có người mắc bệnh này.
Điều trị hiệu quả
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.
Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán thoát vị đĩa đệm?
Bác sĩ sẽ kiểm tra liệu bạn có mắc thoát vị đĩa đệm hay không dựa trên tiền sử bệnh và khám sức khỏe. Bác sĩ có thể yêu cầu chụp X-quang xương sống. Các trường hợp nặng có thể cần chụp cộng hưởng từ (MRI) để chẩn đoán chính xác hơn và xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Những phương pháp nào dùng để điều trị thoát vị đĩa đệm?
Điều trị thoát vị đĩa đệm phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng xuất hiện. Khoảng 95% người bị thoát vị đĩa đệm lưng dưới cảm thấy khá hơn mà không cần phẫu thuật và trở lại cuộc sống bình thường trong vòng vài tuần.
Bác sĩ có thể kê cho bạn thuốc để giảm đau và thả lỏng cơ lưng. Bạn nên hạn chế các hoạt động mạnh và tăng cường nghỉ ngơi, tập thể dục nhẹ nhàng theo hưỡng dẫn của bác sĩ. Vật lý trị liệu bao gồm các bài tập đặc biệt làm lưng khỏe hơn và giảm đau. Khi thuốc và vật lý trị liệu không cải thiện được tình trạng bệnh, bác sĩ có thể thử chích thuốc giảm đau vào vùng bị ảnh hưởng. Đôi khi bạn có thể cần đến phẫu thuật nếu các triệu chứng không giảm sau vài tuần điều trị.
Chế độ sinh hoạt phù hợp
Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của thoát vị đĩa đệm?
Bạn có thể hạn chế những diễn tiến của bệnh bằng cách thực hiện những thói quen và chế độ sinh hoạt sau đây:
Chú ý lời khuyên bác sĩ về thời điểm bạn có thể làm việc và hoạt động bình thường trở lại;
Hạn chế các hoạt động mạnh và tăng cường nghỉ ngơi, tập thể dục nhẹ nhàng theo hưỡng dẫn của bác sĩ;
Gọi bác sĩ nếu các triệu chứng nặng hơn;
Gọi bác sĩ nếu bạn tê liệt ở chân, đau trực tràng, khó tiểu hoặc khó đại tiện và bị yếu đột ngột ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể, đặc biệt là chân.
Xem thêm
Thoái hóa cột sống thắt lưng
Benh thoai hoa dot song co

Thứ Sáu, 14 tháng 10, 2016

Top những loại thức ăn tốt cho người bị gãy xương

Gãy xương là một tai nạn khá phổ biến trong cuộc sống. Có khá nhiều yếu tố gấy ra gãy xương như tai nạn nghề nghiệp, tai nạn lao động hoặc do vui chơi giải trí, thể thao. Ngoài việc chữa bệnh theo nhiều phương pháp khác nhau, người bị gãy xương cũng cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng. Sau đây là top 5 loại thực phẩm tốt cho người bị gãy xương, cần phải để ý ngay.

1/ Thức ăn bổ sung vitamin nhóm B

Vitamin B góp phần vào việc tạo xương cùng với giúp cho những tế bào xương làm việc tích cực, giúp tái tạo xương nhanh chóng. Những loại thực phẩm cung cấp vitamin B như thịt gà, cá, trứng, khoai tây, lúa mì, chuối là những loại cần được bổ sung.

2/ Các loại thức ăn chứa nhiều canxi

Hiển nhiên, khi đề cập đến hệ xương khớp, canxi là một trong số thành phần nắm vai trò chủ chốt trong việc giữ và bảo vệ xương khớp được chắc khỏe. Để xương khớp được hồi phục lại nhanh, cần phải bổ sung nhiều canxi trong quá trình tái tạo xương. Những loại thực phẩm giàu canxi như cá hồi, sữa tươi, phô mai, bắp cải, vừng. Đây là các loại thực phẩm có lợi cho người bị gãy xương, giúp cho việc hồi phục xương khớp mau lành hơn khi kết hợp với các phương pháp chữa bệnh y học.



3/ Thức ăn chứa nhiều photpho, kẽm

Bên cạnh các loại thực phẩm giàu canxi, magie thì việc cung cấp những loại thức ăn giàu photo, kẽm cũng rất quan trọng trong việc điều trị cho người bị gãy xương khớp. Những loại thực phẩm như hạt óc chó, yến mạch, giá đỗ, hạt hướng dương, hạt bí… lại rất có lợi với người bị gãy xương khớp. cũng như hệ xương khớp của con người.

4/ Thực phẩm giàu magie   

Magie cũng là một trong những thực phẩm chủ yếu của hệ xương khớp như cá tuyết, cá mú, cá chép, tôm, sữa, ngũ cốc, rau xanh, chuối, hạnh nhân. Các loại thực phẩm này có lợi cho người bị gãy xương khớp vì chúng tham gia vào quá trình làm lành xương, giúp xương khớp được săn chắc và khỏe mạnh hơn nhiều.

5/ Trái cây tươi và rau xanh
Hơn nữa, người bị gãy xương cũng cần phải bổ sung các loại trái cây tươi và rau xanh để giúp tái tạo xương khớp, mau lành bệnh hơn. Các loại trái cây giàu chất dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất nên tốt cho sức khỏe.

Với những loại thức ăn tốt cho người bị gãy xương, chắc chắn sẽ giúp điều trị tình trạng bị thương nhanh chóng. Bên cạnh đó, cũng nên uống nhiều nước để hồi phục xương khớp và chữa lành xương bị gãy hiệu quả nhất.

Thứ Ba, 11 tháng 10, 2016

Một số điều kiêng kỵ đối với bệnh nhân xương khớp

Bệnh khớp là tên gọi chỉ rất nhiều bệnh khác nhau như viêm khớp, thoái hóa xương khớp, loãng xương…. Ước tính có gần 100 loại viêm xương khớp phân bố trong 2 nhóm chính: Viêm xương khớp bởi thoái hóa và viêm xương khớp do viêm.

Theo y học cổ truyền, các loại bệnh liên quan tới đau xương khớp được xếp vào nhóm bệnh phong thấp, thương thấp. Bệnh làm đau nhức, tác động đến sinh hoạt cá nhân, tâm lý người bệnh. Để tăng hiệu quả điều trị, bệnh nhân cần thực hiện tốt một vài điều cần tránh khi mắc phải bệnh này.

1. Vận động quá sức

Theo y học cổ truyền, phong thấp là hậu quả của việc huyết không lưu thông tốt, những dịch bị ứ trệ. Huyết dịch được phân vào nhóm âm. Nhóm âm ưa tĩnh, không ưa động. Do đó, khi viêm khớp, nếu hoạt động nhiều thì âm bị tác động mạnh sẽ làm đau.

Việc vận động hợp lý để lưu thông khí huyết sẽ giúp bệnh phong thấp thuyên giảm. Đó là mối biện chứng qua lại giữa khí huyết, phong huyết, phong – thấp trong phong thấp.


Ở người béo phì, tỳ thổ mạnh do nó có lượng cơ nhục nhiều. Còn xương khớp thuộc thận thủy quản lý bị gánh nặng ở khối lượng cơ nhục lớn. Theo thuyết ngũ hành thì tỳ thổ khắc thận thủy, nên đối với  người béo phì thì tỳ khối khắc chế thận thủy rất mạnh gây tổn hại xương khớp, thậm chí còi xương. Vì thế, cần phải ăn uống hợp lý, chuyên tập thể dục dể tránh béo phì.

2. Về chế độ ăn uống
 
Trong viêm xương khớp thì dịch ứ, huyết trệ hầu hết ở khớp gối gây viêm khớp, thoái hóa khớp hoặc các bệnh về khớp. Cho nên, những người bị bệnh khớp cần tránh các loại thức ăn dưới đây:

Cần tránh dùng các loại thực phẩm làm mất can xi: Thức ăn giàu phốt pho như thịt, phủ tạng, muối, đường, rượu bia.

Cần tránh ăn những thực phẩm tạo một số chất gây kích thích phản ứng viêm và thúc đẩy kết dính tiểu cầu, gây giãn mạch, xung huyết, tăng cảm giác đau như sản phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa, dầu như: bơ, đồ ăn nhanh, thức ăn sẵn, thức ăn chiên quá kỹ và nhiều dầu.

Không nên ăn các thực phẩm có thể gây ra dị ứng tăng viêm như: ngô (bắp), bơ sữa, đồ nếp đã qua chế biến.

Không nên ăn thực phẩm làm tăng chất lipit máu gây bất lợi cho người đang bị viêm khớp do xúc tác phản ứng viêm tấy ở mặt trong bao khớp như: thịt mỡ, bơ, xúc xích, dăm-bông, bánh kẹo.

Thực phẩm giàu a-xít oxalic như: mận, củ cải cũng không nên ăn. Kiêng ăn thịt lợn (heo) nấu với gừng, bởi ăn lâu dài sẽ gây bệnh thấp khớp. Kiêng ăn quá nhiều thức ăn mỗi bữa đối với ai có tình trạng dinh dưỡng kém mà bị viêm đa khớp dạng thấp.

Nhất là với những người bị bệnh xương khớp ở thể hàn không nên ăn thực phẩm chế biến từ động vật ở sâu dưới bùn như cá chạch, lươn. Với những ai mắc bệnh xương khớp ở thể nhiệt, người bị bệnh gút cần tránh ăn uống những chất cay nóng như: Hồ tiêu, Rượu, Bia, Cà phê; đồ có quá nhiều đạm như: Thịt đỏ, Gan, Thận, Tim, Trứng cá, Cá trích, Cá mòi, Thịt bò, Thịt gà, Chim bồ câu, Ngỗng, Sò…

Thứ Năm, 6 tháng 10, 2016

Đau vai gáy – Đừng xem nhẹ bệnh!

Bệnh đau vai gáy xuất hiện một cách không bình thường, nhiều trường hợp đột nhiên qua một đêm ngủ dậy thấy đau nhức toàn thân, nhất là đau vùng vai, gáy, nhiều khi đau kéo xuống bả vai, làm hai cánh tay bị tê mỏi, cẳng tay và ngón tay rất khó chịu.

Dấu hiệu đau nhức vai, gáy kéo dài qua nhiều ngày thậm chí trong nhiều tháng, cá biệt có trường hợp đau lan xuống hông, sườn hay thiếu máu cơ tim do bị chèn ép các mạch máu rất nguy hiểm.

1/ Đau vai gáy bởi bệnh lý và do thói quen có hại

Có rất nhiều yếu tố gây nên đau vai, gáy như thoái hoá, thoát vị đĩa đệm các đốt sống cổ với nhiều nguyên nhân khác nhau; do vẹo cổ bởi gối đầu cao, nằm sai tư thế hoặc vẹo cổ bẩm sinh; do dị tật; do viêm, chấn thương hay do những tác nhân cơ học như ngồi lâu, cúi lâu (đánh máy vi tính, công tác văn phòng... hoặc bởi mang vác nặng sai tư thế nhất là công nhân đội than, cát từ tàu thuyền lên bến.

Bên cạnh đó, một số tác nhân làm thiếu máu cục bộ vùng vai, gáy như thói quen ngồi lâu trước quạt, trước máy điều hoà nhiệt độ (máy lạnh), đi ra ngoài trời không đội mũ, nón để ánh nắng mặt trời chiếu thẳng vào vùng gáy...



2/ Đau vai gáy xảy ra khi nào?

Dấu hiệu nổi bật nhất của hiện tượng tổn thương đốt sống cổ hay bị chèn ép dây thần kinh hay do thiếu máu cục bộ đều có thể gây nên triệu chứng đau vai gáy.

Đau vai gáy thường xuất hiện vào buổi sáng sớm vừa thức dậy hoặc ngồi làm việc ở bàn giấy nhiều thời gian như đánh máy, cúi xuống đọc văn bản hoặc sửa chữa văn bản hoặc soạn giáo án (các thầy cô giáo) trong một thời gian dài trong một buổi hoặc trong một ngày và có thể xảy ra nhiều ngày, nhiều tuần, nhiều tháng...

Nhiều trường hợp ngoài đau vai gáy còn làm tê mỏi ở tay, tê tay, nặng tay cho nên khi thực hiện các cử động cần một hoặc hai tay nâng đỡ hoặc khi lái xe (xe máy, xe ôtô) phải làm động tác đổi tay cầm lái vì tay kia bị mỏi, nặng rất khó chịu.

Nhìn chung, đau vai gáy là một loại bệnh xảy ra tỷ lệ khá cao, phần lớn trên người trưởng thành và nhất là người cao tuổi.

3/ Có thể tự phát hiện vai gáy bị đau?

Một số trường hợp có thể tự chẩn đoán cho mình bị đau vai gáy với nguyên nhân gì, ví dụ nằm ngủ gối đầu cao, sáng dậy bị vẹo cổ, đau vai, mỏi tay hay do nằm sai tư thế trong nhiều giờ như nằm co quắp, gối đầu cao hay tư thế nằm nghiêng sang một bên.

Hầu hết các trường hợp không rõ nguyên nhân gây nên đau vai, gáy thì cần đi khám bệnh.

Ở các cơ sở y tế có điều kiện ngoài thăm khám, hỏi bệnh, bác sĩ sẽ có chỉ định chụp Xquang đốt sống cổ, chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp vi tính (CT) và cũng có thể đo điện não đồ, đo mật độ xương, xét nghiệm sinh hoá máu nếu có bệnh liên quan đến tim mạch...

Thứ Bảy, 30 tháng 7, 2016

Tổng quan về bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Cột sống của con người có thể được coi là bộ phận vững chắc nhất, nhưng tuy thế, khi trải qua nhiều tác động như cúi, nâng, xoay hay vặn vẹo thì cột sống sẽ nhanh bị tổn thương, đặc biệt là ở cột sống cổ và bộ phận của cột sống cổ phải chịu ảnh hưởng nhiều nhất là các đĩa đệm. Các tổn thương đĩa đệm cột sống sẽ khiến cho cơ thể thấy đau nhức, và chắc chắn rằng có đến 2/3 số người sẽ bị đau cổ ít nhất là một lần trong đời.

1/ Bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là gì?
Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, không những gây ra những cơn đau cổ, mà trong quá trình thoái hóa sẽ gây đau, tê và suy yếu vùng vai gay, cánh tay, bàn tay… Cảm giác sẽ luôn khó chịu và ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt mỗi ngày cũng như chất lượng cuộc sống.


Cột sống cổ được cấu tạo với 7 đốt sống, giữa hai đốt sống sẽ có một đĩa đệm đàn hồi, nó sẽ giúp cho những vận động vùng cổ linh hoạt hơn. Tuy nhiên, theo thời gian và tác động, đĩa đệm sẽ dần bị thoái hóa, bó hẹp lại không gian giữa các đốt sống và chèn ép lên dây thần kinh, tình trạng này gặp nhiều nhất ở độ tuổi từ 40 trở lên.

Các dấu hiệu phổ biến và rõ ràng nhất của thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là cơn đau và cứng cổ, ngoài ra, do dây thần kinh bị tác động sẽ khiến người bệnh cũng sẽ cảm thấy đau, tê vùng vai, và hai cánh tay, bàn tay.

2/ Chẩn đoán bệnh

Để chuẩn đoán bệnh một cách chính xác, đầu tiên bác sĩ sẽ hỏi những triệu chứng cơn đau trước đó và những tác động khiến người bệnh thấy đau, sau đó sẽ tiến hành các kiểm tra vận động và phản xạ thần kinh.
Với các kết quả chụp xquang, cộng hưởng từ và CT cắt lớp, các bác sĩ sẽ xác định vị trí và nguyên nhân gây ra những cơn đau cổ.

3/ Những biện pháp chữa trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Để điều trị thoát vị đĩa đệm, trước hết với những cơn đau có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau không kê đơn như acetaminophen và các loại thuốc chống viêm không có steroid như ibuprofen, naproxen. Khi cơn đau quá dữ dội, bác sĩ có thể tiêm trực tiếp steroid ngoài màng cứng.

Những phương pháp trị liệu cũng có thể được sử dụng để làm tăng khả năng vận động, cải thiện các cơn đau cổ, cứng khớp bằng cách kéo giãn cột sống hoặc tác động cơ bắp…

Phẫu thuật là biện pháp cuối cùng để điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, có thể là loại bỏ các nhân nhày bị thoát ra, cắt phần đĩa đệm bị vỡ, hoặc là thay thế bằng một đĩa đệm nhân tạo. Sau phẫu thuật, người bệnh cần cố gắng tránh những va đập hay vận động gây đau. Nên kết hợp với chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng cần thiết và sinh hoạt lành mạnh nhất để bệnh không quay trở lại.
-------------
Mời bạn tim hiểu thêm: điều trị thoái hóa cột sống thắt lưng