Chủ Nhật, 6 tháng 5, 2018

Tìm hiểu cách khám đau cột sống lưng

Cấu trúc cột sống là trục của khung xương, gắn kết mật thiết với khung chậu chi dưới và chúng có chức năng nâng đỡ cơ thể. Khu vực thắt lưng theo thời gian sẽ bị lão hóa ảnh hưởng năng lực chống đỡ và tác động đến cuộc sống của bạn. Cùng tìm hiểu những phương pháp khám cột sống thắt lưng để biết cơ thể mình như thế nào nhé.
Hình ảnh
Cách xác định các đốt sống thắt lưng
Xác định thứ tự đốt sống thắt lưng rất có ý nghĩa trong thao tác lâm sàng như là chọc dò tủy sống hoặc phẫu thuật cột sống. Đối với vùng lưng - thắt lưng, bạn sờ dọc theo bờ sườn 12, liền khớp sườn - cột sống tương ứng đốt sống lưng D12.
Cách khám các kiểu đau của cột sống thắt lưng
Gõ vào các mấu gai cột sống: nếu cảm thấy đau tại đốt sống nào thì đốt sống đó có tổn thương.
Gõ vào cạnh cột sống: nếu có đau là bị tổn thương đĩa đệm.
Đau cột sống lưng khám ở đâu?
Các dấu hiệu tổn thương thần kinh
Tổn thương cột sống thắt lưng có thể gây kích thích một hoặc nhiều rễ dây thần kinh. Khi thăm khám lâm sàng sẽ phát hiện hội chứng rễ thần kinh chi phối từng vùng tương ứng, qua đó cho phép chẩn đoán vị trí tổn thương rễ thần kinh.
Tính số đốt sống lưng và số rễ thần kinh
Bên cạnh đó phải biết định khu chi phối cảm giác của các rễ thần kinh ở các chi.
Khám cột sống thắt lưng cần tùy vào nguyên nhân và thể trạng của mỗi người
Khám cột sống bệnh lý
Cột sống lưng bệnh lý thường do gù, ưỡn ra trước quá mức, lệch, vẹo, hoặc một đoạn bị cứng không vận động được gọi là đoạn lưng phẳng.
Lệch vẹo cột sống
Thường kèm theo xoay thân đốt sống. Các dạng lệch, vẹo được mô tả như hình chữ C, chữ S hoặc lệch vẹo nhiều vòng ít gặp. Cách xác định:
Bệnh nhân đứng thẳng người và quan sát ở sau lưng. Nếu lệch vẹo nhẹ thì khó thấy, không phân biệt được với lêch vẹo cơ năng.
Bệnh nhân cúi hết sức người ra trước. Người khám đứng sau lưng, để mắt nhìn ngang chiều cao của lưng cúi sẽ thấy rõ cả lệch, vẹo nhẹ. Để xác định đúng lệch vẹo thật người bệnh phải nằm sấp trên giường phẳng, nếu lệch vẹo thật sẽ không mất đi. Còn nếu mất đi là lệch vẹo cơ năng, có thể bởi bệnh lý khung chậu hai chi dưới.
Gù: Có hai dạng là gù nhọn và gù tròn.
Gù nhọn thường gặp do gãy cột sống lao, ung thư.
Gù tròn thường gặp ở người già, yếu cơ. Bệnh gù cũng được khám theo hai tư thế là đứng và nằm. Nếu khi nằm xuống mà gù không mất đi là gù thật do bệnh của cột sống lưng.
Cong ưỡn quá mức
Ngày nay có rất nhiều phương pháp khám và chữa cột sống thắt lưng
Thường gặp cong ưỡn ở vùng thắt lưng. Cách xác định:
Để bệnh nhân đứng thẳng rồi cúi xuống, quan sát cả hai giai đoạn. Trường hợp cong ưỡn quá mức ở vùng cột sống thắt lưng thì cho nằm ngửa ra và gấp háng vào bụng xem có mất ưỡn ra trước không. Nếu cong ưỡn mất đi thì không phải bệnh lý ở cột sống lưng mà có thể là do khung chậu hoặc bụng phệ.
Nếu thấy cong ưỡn không thay đổi thì có thể là do bệnh ở cột sống như là trượt đốt sống
Đoạn lưng phẳng
Ở tư thế đứng thẳng hay nằm sấp người, đoạn lưng phẳng không mất đi thì đó là dấu hiệu sớm của bệnh lao cột sống.
Một vài dấu hiệu gợi ý
Hai đỉnh xương bả vai không đều có thể do bị lệch vẹo cột sống.
Dáng đi cứng nhắc: có khả năng cột sống bị đau hoặc hạn chế vận động.
Khối cơ hai bên cột sống lưngbị co cứng, không thay đổi kể cả khi nằm thì có thể nghĩ đến bệnh lao cột sống.
Trên đây là những phương pháp khám cột sống thắt lưng cơ bản và mọi người đều thực hiện được. Hãy lưu ý và kiểm tra thường xuyên khi có biểu hiện của thoái hóa cột sống thắt lưng để có những hướng điều trị kịp thời nha.
Có thể quan tâm
Chữa thoát vị đĩa đệm tốt theo cách của bác sĩ Mỹ
Chữa thoát vị đĩa đệm ở đâu tốt?

Thứ Ba, 30 tháng 1, 2018

Cách điều trị gai cột sống, vôi hóa cột sống

Gai cột sống là do vấn đề chuyển hóa hay do vấn đề về tập luyện, tuổi tác... thân đốt sống mọc gai và gai ngày càng to lên.
Bệnh vôi hóa cột sống hay bệnh gai cột sống là dấu hiệu của benh thoai hoa cot song, gây thoái hóa các dây chằng liên kết các thân đốt sống, thoái hóa các đĩa đệm nằm giữa các thân đốt sống. Đây là vấn đề xương khớp thường gặp ở những người trên 40 tuổi.
Hình ảnh
Khi đã mắc phải bệnh vôi hóa cột sống, gai cột sống thì rất khó chữa. Vì vậy, phát hiện sớm và điều trị đúng cách để bệnh không tiến triển nặng hơn là rất cần thiết.
Xem thêm: thoái hóa cột sống thắt lưng

Khi mắc vôi hóa, gai cột sống sẽ đè ép vào các động mạch đốt sống làm chúng ta lâm vào tình trạng thiểu năng hệ động mạch đốt sống phân liệt. Lúc đó người bệnh sẽ có cảm giác đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, giảm trí nhớ, ù tai, hay quên...

Bản chất của gai cột sống và vôi hóa cột sống

Hai bệnh lý này có những nét tương đồng với nhau. Gai cột sống là do vấn đề chuyển hóa hay do vấn đề về tập luyện, tuổi tác... thân đốt sống mọc gai và gai ngày càng to lên. Gai cột sống còn liên quan đến vấn đề lắng đọng canxi ở các dây chằng đốt sống.
Còn vôi hóa cột sống bản chất là lắng đọng canxi ở các dây chằng nối từ thân đốt đến các mấu vai, mấu ngang khiến cột sống bị vôi hóa và hình thành các gai xương. Từ đó làm cho vận động của người bệnh trở nên khó khăn, đồng thời đè ép vào các dây thần kinh, đè ép vào mạch máu khiến người bệnh cảm giác đau đớn.

Cách điều trị bệnh gai cột sống, vôi hóa cột sống

Cần xác định nguyên tắc toàn diện, kiên trì. Tồn tại 2 biện pháp Tây y và Đông y. Theo Tây y, người bệnh sẽ được chiếu chụp và sử dụng thuốc giảm đau nhưng có khá nhiều tác dụng phụ. Có thể gây ra tình trạng viêm dạ dày, viêm đường ruột, vấn đề hạ bạch cầu hạt, thậm chí có thể gây xuất huyết dạ dày. Người bệnh cũng có thể được sử dụng thuốc dãn cơ hay làm các liệu pháp như bó nến, chiếu tia cực tím, chạy sóng điện từ... Nếu như người bệnh chấp hành nghiêm túc thì hiệu quả trị bệnh cũng rất tốt.

Tại phòng khám ACC, các bác sĩ chuyên khoa lựa chọn phương pháp trị liệu thần kinh cột sống kết hợp các bài tập vật lý trị liệu và châm cứu nhằm chữa trị dứt điểm các cơn đau do gai cột sống thắt lưng. Đây là những liệu pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị các bệnh liên quan đến thoái hoá cột sống, được các bệnh viện ở Hoa kỳ và các nước phát triển áp dụng.
Đồng thời, để nâng cao hiệu quả của tiến trình điều trị, bệnh nhân gai cột sống thắt lưng được kết hợp điều trị với máy kéo giãn giảm áp cột sống DTS, máy vận động trị liệu phục hồi chức năng ATM2, sóng xung kích Shockwave, tia laser cường độ cao thế hệ mới nhất, thiết bị giảm áp Vertetrac… giúp phục hồi, nuôi dưỡng và phát triển phần cơ nuôi dưỡng cột sống, đẩy nhanh tiến độ hồi phục.

Dù sử dụng biện pháp trị bệnh nào cũng cần mang tính tổng hợp vừa phải cải thiện về sinh hoạt, về vệ sinh lao động kết hợp thêm biện pháp xoa bóp bấm huyệt, tập khí công dưỡng sinh... sẽ làm chậm quá trình phát triển của vôi hóa cũng như gai cột sống. Không chỉ vậy còn dự phòng các biến chứng của bệnh như gai đốt sống cổ có thể làm tay bị tê đau hay ở cột sống thắt lưng có thể biến chứng xuống chân khiến người bệnh di chuyển khó khăn.

Đây là căn bệnh không quá nguy hiểm nhưng lại khó điều trị dứt điểm. Vì vậy, để ngăn chặn sự xuất hiện sớm bệnh vôi hóa cột sống, gai cột sống, chúng ta cần chú ý đến chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao với cường độ thích hợp, tránh các chấn thương lên xương khớp để phòng bệnh.

Có thể bạn chưa biết: Nguyen nhan thoat vi dia dem

Chủ Nhật, 28 tháng 1, 2018

Thoái hóa cột sống là gì?Nguyên do, dấu hiệu & cách chữa trị

Theo thông tin từ các chuyên gia y tế, tại Việt nam, % những người trong độ tuổi từ 50 trở lên mắc các vấn đề liên quan cột sống khoảng 80%. Trong đó khoảng 32% bị thoái hóa cột sống. Đây là con số đáng lo ngại và không ngừng gia tăng.

Vậy nhưng hiện nay nhận thức về căn bệnh này còn nhiều hạn chế. Chúng tôi sẽ cùng bạn trả lời các câu hỏi: Bệnh thoái hóa cột sống là gì? Triệu chứng nào để nhận biết? Nguyên nhân và các cách phòng chữa thoái hóa cột sống?

1. Thoái hóa cột sống là bệnh gì?

Benh thoai hoa cot song phổ biến nhiều ở độ tuổi trung niên hoặc người cao tuổi. Và hiện đang ngày một trẻ hóa ở lứa tuổi 35. Vị trí thoái hóa thường ở cổ, vai, gáy, thắt lưng,… do chịu nhiều lực tác động dễ gây nên tổn thương sụn khớp ở cột sống.
Cột sống cơ thể người có 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống cổ, 5 đốt thắt lưng, 5 đốt sống cùng và 4 đốt sống cụt. Những đốt sống này được nối bằng những sợi dây chằng và bao bọc bởi các bao khớp. Vậy nên, khi tuổi ngày một cao kéo theo xương cột sống cũng sẽ bị bào mòn. Đến khi không còn đủ sức để chống đỡ trọng lượng cơ thể sẽ gây nên tình trạng thoái hóa.

2. Các triệu chứng thoái hóa cột sống thường gặp là gì?
• Đau lưng, cổ vai gáy bị đau và cứng cơ đột ngột vào lúc sáng sớm mới ngủ dậy.
• Đau âm ỉ kéo dài ngày này qua ngày khác, đau tăng khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi.
• Đau cổ vai gáy lan ra tai, đau lan lên đầu hoặc lan dần xuống cánh tay, bàn tay. Còn đau lưng sẽ lan dần xuống chân, đầu gối và bàn chân.
• Cảm giác khó chịu, các cử động bị hạn chế, mất ăn, mất ngủ, sức khỏe giảm sút.
Giai đoạn đầu có thể chỉ là tê bì. Sau đó có thể chuyển thành mạn tính khi cơn đau kéo dài khoảng 3 tuần. Bệnh nhân có cảm giác đau dai dẳng, mất cảm giác nửa người hoặc ở các chi, mất kiểm soát việc vệ sinh cá nhân..

3. Đâu là dấu hiệu của bệnh thoái hóa cột sống?

Đa phần, người bệnh thường mắc phải các bệnh như thoái hóa đốt sống cổ hoặc thoái hóa cột sống thắt lưng. Do vậy, tùy vào từng vị trí thoái hóa cột sống mà bệnh sẽ có các dấu hiệu khác nhau:

• Dấu hiệu bị thoái hóa cột sống thắt lưng
Trường hợp này, người bệnh sẽ cảm thấy đau ê ẩm vùng ngang thắt lưng, nhói buốt ở hông kèm theo các cảm giác tê bì dọc từ mông xuống chân khiến bệnh nhân gặp khó khăn trong việc di chuyển.
• Dấu hiệu bị thoái hóa cột sống cổ
Người bệnh bị thoái hóa đốt sống cổ thường có biểu hiện đau nhức ê ẩm ở vùng cổ, mỏi gáy, lan xuống hai bả vai và cánh tay, thậm chí đau kéo lên đỉnh đầu gây ù tai, chóng mặt…

Đau mỏi cổ, vai gáy là dấu hiện của thoái hóa cột sống cổ (Hình ảnh minh họa)
Khi đã nhận biết được dấu hiệu thoái hóa cột sống, người bệnh cần sớm đi thăm khám. Từ đó có phương pháp điều trị phù hợp làm giảm thiểu các triệu chứng do thoái hóa gây ra.
4. Nguyên nhân nào gây ra thoái hóa cột sống?

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra thoái hóa cột sống, có thể phân thành 2 nhóm chính như sau:
Nguyên nhân khách quan
• Do tuổi tác.
• Thói quen ăn uống không khoa học dẫn đến việc thiếu hụt canxi, thiếu hụt các dưỡng chất khác trong việc sản xuất sụn khớp, cũng như bôi trơn khớp.
• Do yếu tố di truyền.
Nguyên nhân chủ quan
• Do lao động quá sức, bê vác những vật nặng không đúng tư thế.
• Do bị béo phì, sức nặng của cơ thể khiến cột sống bị quá tải.
• Thói quen ngồi làm việc, ngồi học sai tư thế, hoặc ngồi quá lâu với một tư thế.
• Luyện tập thể dục, thể thao không đúng cách.
5. Thoái hóa cột sống có nguy hiểm không?

Thoái hóa cột sống diễn ra rất từ từ, là giai đoạn của cả một quá trình thoái hóa xương khớp. Vì vậy nên người bệnh thường chủ quan không để ý đến sự nguy hiểm của nó. Dưới đây là một vài biến chứng phổ biến sẽ khiến bạn phải thay đổi suy nghĩ:

• Hạn chế khả năng vận động
Thoái hóa cột sống gây đau nhức, viêm khớp, mọc gai ở đốt sống. Từ đó khiến cho bệnh nhân khó cử động. Người bệnh có thể sẽ không ngoái được cổ, hay cúi gập người. Việc đứng lên ngồi xuống cũng trở nên khó khăn.
• Chèn ép dây thần kinh gây bại liệt
Tình trạng cột sống bị thoái hóa sẽ mọc gai ở các đốt sống. Lâu dần, gai sẽ chèn ép vào dây thần kinh gây bại liệt.
• Thoát vị đĩa đệm
Thoái hóa cột sống là nguyen nhan thoat vi dia dem. Một khi cột sống đã bị thoái hóa, thì chỉ cần một tác nhân đủ mạnh, đĩa đệm sẽ bị chèn ép và thoát vị. Từ đó, người bệnh sẽ cảm thấy đau đớn, không thể cử động. Chưa kể đến các nguy cơ tiềm ẩn khác như đau rễ thần kinh, rối loạn đại tiểu tiện, teo cơ, thậm chí là tàn phế.
• Rối loạn tiền đình
Hội chứng rối loạn tiền đình xảy ra khi thoái hóa làm tổn thương lỗ tiến hợp, chèn ép mạch máu. Người bệnh bị rối loạn tiền đình sẽ cảm thấy mệt mỏi, trầm cảm, lo lắng, ăn ngủ kém. Đặc biệt người già thường bị chóng mặt, dễ dẫn đến ngã, tai nạn.

Cách chữa trị thoái hóa cột sống không dùng thuốc của Phòng Khám ACC
Theo thói quen, nhiều người thường tự ý mua thuốc khi cơ thể cảm thấy đau. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc tùy ý có thể khiến bệnh tình trở nên nặng hơn. Lạm dụng thuốc giảm đau trong thời gian dài còn khiến cơ thể bị lờn thuốc và gặp phải các vấn đề ở gan, thận, dạ dày do tác dụng phụ. Vì vậy, khi thấy cột sống bị đau nhức hoặc có triệu chứng bất thường bạn nên đến gặp bác sĩ để được kiểm tra, xác định rõ nguyên nhân và điều trị đúng cách.
Với phương châm “ chữa đau tận gốc không dùng thuốc hay phẫu thuật”, các bác sĩ chuyên khoa ACC sẽ tiến hành kiểm tra kĩ lưỡng nguyên nhân gây bệnh trước khi chỉ định bệnh nhân bắt đầu chữa trị. Hiện nay, liệu trình trị liệu của Phòng Khám ACC bao gồm sự kếp hợp của trị liệu thần kinh cột sống, vật lý trị liệu phục hồi chức năng. Song song với liệu trình trị bệnh hiệu quả này, ACC còn áp dụng nhiều công nghệ hiện đại đến từ Hoa Kỳ để hỗ trợ tốt nhất cho quá trình điều trị, nổi bật là máy DTS kéo giãn giảm áp cột sống, trị liệu laser cường độ cao, thiết bị trị liệu vận động ATM2, thiết bị giảm áp Vertetrac và Cervico 2000, sóng xung kích Shockwave, trị liệu phục hồi chức năng Pneumex…
Kết hợp với những bài tập đặc biệt thiết kế riêng cho từng bệnh nhân cùng với sự hướng dẫn chính xác của chuyên viên vật lý trị liệu, bệnh nhân sẽ nhanh chóng hồi phục với hiệu quả dài lâu.

Thứ Sáu, 30 tháng 6, 2017

Những thông tin cần biết về bệnh thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm xảy ra do đĩa đệm bị lệch ra khỏi vị trí tư nhiên ban đầu, thường xảy ra sau các tác nhân sang chấn hoặc trên nền đĩa đệm bị thoái hóa, nứt, rách và trên lâm sàng thường biểu hiện chứng đau về thần kinh.


Thoát vị đĩa đệm có thể xuất hiện ở bất kỳ đoạn nào của cột sống, nhưng thường gặp nhất là thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, trong trường hợp này sẽ gây ra chứng đau thắt lưng. Thoát vị đĩa đệm đè ép vào rễ dây thần kinh tọa sẽ gây chứng đau thắt lưng và đau lan xuống chân (còn gọi là đau thần kinh tọa). thoát vị đĩa đệm cột sống cổ sẽ gây đau cổ và gáy. Nếu kết hợp ép rễ thần kinh cánh tay sẽ gây đau cổ, vai và tay cùng bên bị chèn ép.
Triệu chứng thường gặp
Những dấu hiệu và triệu chứng của thoát vị đĩa đệm?
Hầu hết thoát vị đĩa đệm không gây ra triệu chứng. Các triệu chứng phụ thuộc vào nơi bị đĩa đệm bị trật trên xương sống. Các triệu chứng của thoát vị đĩa đệm có thể bao gồm đau lưng, thay đổi trong việc đại tiện hoặc tiểu tiện, nhức đầu, đau cổ, tê liệt, ngứa ran và mệt mỏi.
Một số các triệu chứng và dấu hiệu khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.
Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?
Hãy liên hệ bác sĩ nếu cơn đau ở lưng và cổ của bạn lan xuống cánh tay và chân, và đặc biệt nếu cơn đau đi kèm tê, ngứa ran và mệt mỏi. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn.
Nguyên nhân gây bệnh
Nguyen nhan thoat vi dia dem
Thoát vị đĩa đệm thường là kết quả của quá trình thoai hoa cot song. Khi bạn già đi, đĩa đệm sẽ mất dần phần nước đệm. Điều này khiến chúng trở nên khó linh hoạt, dễ gãy, rạn, trượt, thậm chí chỉ với một cú xoay hoặc vươn người.
Bạn nên sử dụng cơ lưng thay vì cơ chân và đùi để nâng vật nặng cũng có thể gây thoát vị đĩa đệm. Trong một vài trường hợp hiếm, bạn cũng có bị thoát vị đĩa đệm nếu bạn bị ngã hoặc bị cú va chạm mạnh vào lưng.
Nguy cơ mắc phải
Những ai thường mắc phải thoát vị đĩa đệm?
Thoát vị đĩa đệm tác động đến cả nam và nữ, phổ biến nhất là từ 30-50 tuổi. Hầu hết bệnh nhân đều cải thiện bệnh hơn sau khi được điều trị. Bạn có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm thông tin.
Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc thoát vị đĩa đệm?
Các yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ mắc thoát vị đĩa đệm:
Làm một số hoạt động lặp đi lặp lại liên quan đến việc cúi gập người hoặc vặn xoay người quá mức;
Chơi các môn thể thao tác động mạnh;
Hút thuốc;
Bị bệnh béo phì: cân nặng sẽ gây áp lực lên phần đĩa đệm ở lưng dưới của bạn;
Di truyền: bạn có nguy cơ mắc thoát vị đĩa đệm nếu gia đình bạn có người mắc bệnh này.
Điều trị hiệu quả
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.
Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán thoát vị đĩa đệm?
Bác sĩ sẽ kiểm tra liệu bạn có mắc thoát vị đĩa đệm hay không dựa trên tiền sử bệnh và khám sức khỏe. Bác sĩ có thể yêu cầu chụp X-quang xương sống. Các trường hợp nặng có thể cần chụp cộng hưởng từ (MRI) để chẩn đoán chính xác hơn và xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Những phương pháp nào dùng để điều trị thoát vị đĩa đệm?
Điều trị thoát vị đĩa đệm phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng xuất hiện. Khoảng 95% người bị thoát vị đĩa đệm lưng dưới cảm thấy khá hơn mà không cần phẫu thuật và trở lại cuộc sống bình thường trong vòng vài tuần.
Bác sĩ có thể kê cho bạn thuốc để giảm đau và thả lỏng cơ lưng. Bạn nên hạn chế các hoạt động mạnh và tăng cường nghỉ ngơi, tập thể dục nhẹ nhàng theo hưỡng dẫn của bác sĩ. Vật lý trị liệu bao gồm các bài tập đặc biệt làm lưng khỏe hơn và giảm đau. Khi thuốc và vật lý trị liệu không cải thiện được tình trạng bệnh, bác sĩ có thể thử chích thuốc giảm đau vào vùng bị ảnh hưởng. Đôi khi bạn có thể cần đến phẫu thuật nếu các triệu chứng không giảm sau vài tuần điều trị.
Chế độ sinh hoạt phù hợp
Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của thoát vị đĩa đệm?
Bạn có thể hạn chế những diễn tiến của bệnh bằng cách thực hiện những thói quen và chế độ sinh hoạt sau đây:
Chú ý lời khuyên bác sĩ về thời điểm bạn có thể làm việc và hoạt động bình thường trở lại;
Hạn chế các hoạt động mạnh và tăng cường nghỉ ngơi, tập thể dục nhẹ nhàng theo hưỡng dẫn của bác sĩ;
Gọi bác sĩ nếu các triệu chứng nặng hơn;
Gọi bác sĩ nếu bạn tê liệt ở chân, đau trực tràng, khó tiểu hoặc khó đại tiện và bị yếu đột ngột ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể, đặc biệt là chân.
Xem thêm
Thoái hóa cột sống thắt lưng
Benh thoai hoa dot song co

Thứ Sáu, 14 tháng 10, 2016

Top những loại thức ăn tốt cho người bị gãy xương

Gãy xương là một tai nạn khá phổ biến trong cuộc sống. Có khá nhiều yếu tố gấy ra gãy xương như tai nạn nghề nghiệp, tai nạn lao động hoặc do vui chơi giải trí, thể thao. Ngoài việc chữa bệnh theo nhiều phương pháp khác nhau, người bị gãy xương cũng cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng. Sau đây là top 5 loại thực phẩm tốt cho người bị gãy xương, cần phải để ý ngay.

1/ Thức ăn bổ sung vitamin nhóm B

Vitamin B góp phần vào việc tạo xương cùng với giúp cho những tế bào xương làm việc tích cực, giúp tái tạo xương nhanh chóng. Những loại thực phẩm cung cấp vitamin B như thịt gà, cá, trứng, khoai tây, lúa mì, chuối là những loại cần được bổ sung.

2/ Các loại thức ăn chứa nhiều canxi

Hiển nhiên, khi đề cập đến hệ xương khớp, canxi là một trong số thành phần nắm vai trò chủ chốt trong việc giữ và bảo vệ xương khớp được chắc khỏe. Để xương khớp được hồi phục lại nhanh, cần phải bổ sung nhiều canxi trong quá trình tái tạo xương. Những loại thực phẩm giàu canxi như cá hồi, sữa tươi, phô mai, bắp cải, vừng. Đây là các loại thực phẩm có lợi cho người bị gãy xương, giúp cho việc hồi phục xương khớp mau lành hơn khi kết hợp với các phương pháp chữa bệnh y học.



3/ Thức ăn chứa nhiều photpho, kẽm

Bên cạnh các loại thực phẩm giàu canxi, magie thì việc cung cấp những loại thức ăn giàu photo, kẽm cũng rất quan trọng trong việc điều trị cho người bị gãy xương khớp. Những loại thực phẩm như hạt óc chó, yến mạch, giá đỗ, hạt hướng dương, hạt bí… lại rất có lợi với người bị gãy xương khớp. cũng như hệ xương khớp của con người.

4/ Thực phẩm giàu magie   

Magie cũng là một trong những thực phẩm chủ yếu của hệ xương khớp như cá tuyết, cá mú, cá chép, tôm, sữa, ngũ cốc, rau xanh, chuối, hạnh nhân. Các loại thực phẩm này có lợi cho người bị gãy xương khớp vì chúng tham gia vào quá trình làm lành xương, giúp xương khớp được săn chắc và khỏe mạnh hơn nhiều.

5/ Trái cây tươi và rau xanh
Hơn nữa, người bị gãy xương cũng cần phải bổ sung các loại trái cây tươi và rau xanh để giúp tái tạo xương khớp, mau lành bệnh hơn. Các loại trái cây giàu chất dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất nên tốt cho sức khỏe.

Với những loại thức ăn tốt cho người bị gãy xương, chắc chắn sẽ giúp điều trị tình trạng bị thương nhanh chóng. Bên cạnh đó, cũng nên uống nhiều nước để hồi phục xương khớp và chữa lành xương bị gãy hiệu quả nhất.

Thứ Ba, 11 tháng 10, 2016

Một số điều kiêng kỵ đối với bệnh nhân xương khớp

Bệnh khớp là tên gọi chỉ rất nhiều bệnh khác nhau như viêm khớp, thoái hóa xương khớp, loãng xương…. Ước tính có gần 100 loại viêm xương khớp phân bố trong 2 nhóm chính: Viêm xương khớp bởi thoái hóa và viêm xương khớp do viêm.

Theo y học cổ truyền, các loại bệnh liên quan tới đau xương khớp được xếp vào nhóm bệnh phong thấp, thương thấp. Bệnh làm đau nhức, tác động đến sinh hoạt cá nhân, tâm lý người bệnh. Để tăng hiệu quả điều trị, bệnh nhân cần thực hiện tốt một vài điều cần tránh khi mắc phải bệnh này.

1. Vận động quá sức

Theo y học cổ truyền, phong thấp là hậu quả của việc huyết không lưu thông tốt, những dịch bị ứ trệ. Huyết dịch được phân vào nhóm âm. Nhóm âm ưa tĩnh, không ưa động. Do đó, khi viêm khớp, nếu hoạt động nhiều thì âm bị tác động mạnh sẽ làm đau.

Việc vận động hợp lý để lưu thông khí huyết sẽ giúp bệnh phong thấp thuyên giảm. Đó là mối biện chứng qua lại giữa khí huyết, phong huyết, phong – thấp trong phong thấp.


Ở người béo phì, tỳ thổ mạnh do nó có lượng cơ nhục nhiều. Còn xương khớp thuộc thận thủy quản lý bị gánh nặng ở khối lượng cơ nhục lớn. Theo thuyết ngũ hành thì tỳ thổ khắc thận thủy, nên đối với  người béo phì thì tỳ khối khắc chế thận thủy rất mạnh gây tổn hại xương khớp, thậm chí còi xương. Vì thế, cần phải ăn uống hợp lý, chuyên tập thể dục dể tránh béo phì.

2. Về chế độ ăn uống
 
Trong viêm xương khớp thì dịch ứ, huyết trệ hầu hết ở khớp gối gây viêm khớp, thoái hóa khớp hoặc các bệnh về khớp. Cho nên, những người bị bệnh khớp cần tránh các loại thức ăn dưới đây:

Cần tránh dùng các loại thực phẩm làm mất can xi: Thức ăn giàu phốt pho như thịt, phủ tạng, muối, đường, rượu bia.

Cần tránh ăn những thực phẩm tạo một số chất gây kích thích phản ứng viêm và thúc đẩy kết dính tiểu cầu, gây giãn mạch, xung huyết, tăng cảm giác đau như sản phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa, dầu như: bơ, đồ ăn nhanh, thức ăn sẵn, thức ăn chiên quá kỹ và nhiều dầu.

Không nên ăn các thực phẩm có thể gây ra dị ứng tăng viêm như: ngô (bắp), bơ sữa, đồ nếp đã qua chế biến.

Không nên ăn thực phẩm làm tăng chất lipit máu gây bất lợi cho người đang bị viêm khớp do xúc tác phản ứng viêm tấy ở mặt trong bao khớp như: thịt mỡ, bơ, xúc xích, dăm-bông, bánh kẹo.

Thực phẩm giàu a-xít oxalic như: mận, củ cải cũng không nên ăn. Kiêng ăn thịt lợn (heo) nấu với gừng, bởi ăn lâu dài sẽ gây bệnh thấp khớp. Kiêng ăn quá nhiều thức ăn mỗi bữa đối với ai có tình trạng dinh dưỡng kém mà bị viêm đa khớp dạng thấp.

Nhất là với những người bị bệnh xương khớp ở thể hàn không nên ăn thực phẩm chế biến từ động vật ở sâu dưới bùn như cá chạch, lươn. Với những ai mắc bệnh xương khớp ở thể nhiệt, người bị bệnh gút cần tránh ăn uống những chất cay nóng như: Hồ tiêu, Rượu, Bia, Cà phê; đồ có quá nhiều đạm như: Thịt đỏ, Gan, Thận, Tim, Trứng cá, Cá trích, Cá mòi, Thịt bò, Thịt gà, Chim bồ câu, Ngỗng, Sò…

Thứ Năm, 6 tháng 10, 2016

Đau vai gáy – Đừng xem nhẹ bệnh!

Bệnh đau vai gáy xuất hiện một cách không bình thường, nhiều trường hợp đột nhiên qua một đêm ngủ dậy thấy đau nhức toàn thân, nhất là đau vùng vai, gáy, nhiều khi đau kéo xuống bả vai, làm hai cánh tay bị tê mỏi, cẳng tay và ngón tay rất khó chịu.

Dấu hiệu đau nhức vai, gáy kéo dài qua nhiều ngày thậm chí trong nhiều tháng, cá biệt có trường hợp đau lan xuống hông, sườn hay thiếu máu cơ tim do bị chèn ép các mạch máu rất nguy hiểm.

1/ Đau vai gáy bởi bệnh lý và do thói quen có hại

Có rất nhiều yếu tố gây nên đau vai, gáy như thoái hoá, thoát vị đĩa đệm các đốt sống cổ với nhiều nguyên nhân khác nhau; do vẹo cổ bởi gối đầu cao, nằm sai tư thế hoặc vẹo cổ bẩm sinh; do dị tật; do viêm, chấn thương hay do những tác nhân cơ học như ngồi lâu, cúi lâu (đánh máy vi tính, công tác văn phòng... hoặc bởi mang vác nặng sai tư thế nhất là công nhân đội than, cát từ tàu thuyền lên bến.

Bên cạnh đó, một số tác nhân làm thiếu máu cục bộ vùng vai, gáy như thói quen ngồi lâu trước quạt, trước máy điều hoà nhiệt độ (máy lạnh), đi ra ngoài trời không đội mũ, nón để ánh nắng mặt trời chiếu thẳng vào vùng gáy...



2/ Đau vai gáy xảy ra khi nào?

Dấu hiệu nổi bật nhất của hiện tượng tổn thương đốt sống cổ hay bị chèn ép dây thần kinh hay do thiếu máu cục bộ đều có thể gây nên triệu chứng đau vai gáy.

Đau vai gáy thường xuất hiện vào buổi sáng sớm vừa thức dậy hoặc ngồi làm việc ở bàn giấy nhiều thời gian như đánh máy, cúi xuống đọc văn bản hoặc sửa chữa văn bản hoặc soạn giáo án (các thầy cô giáo) trong một thời gian dài trong một buổi hoặc trong một ngày và có thể xảy ra nhiều ngày, nhiều tuần, nhiều tháng...

Nhiều trường hợp ngoài đau vai gáy còn làm tê mỏi ở tay, tê tay, nặng tay cho nên khi thực hiện các cử động cần một hoặc hai tay nâng đỡ hoặc khi lái xe (xe máy, xe ôtô) phải làm động tác đổi tay cầm lái vì tay kia bị mỏi, nặng rất khó chịu.

Nhìn chung, đau vai gáy là một loại bệnh xảy ra tỷ lệ khá cao, phần lớn trên người trưởng thành và nhất là người cao tuổi.

3/ Có thể tự phát hiện vai gáy bị đau?

Một số trường hợp có thể tự chẩn đoán cho mình bị đau vai gáy với nguyên nhân gì, ví dụ nằm ngủ gối đầu cao, sáng dậy bị vẹo cổ, đau vai, mỏi tay hay do nằm sai tư thế trong nhiều giờ như nằm co quắp, gối đầu cao hay tư thế nằm nghiêng sang một bên.

Hầu hết các trường hợp không rõ nguyên nhân gây nên đau vai, gáy thì cần đi khám bệnh.

Ở các cơ sở y tế có điều kiện ngoài thăm khám, hỏi bệnh, bác sĩ sẽ có chỉ định chụp Xquang đốt sống cổ, chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp vi tính (CT) và cũng có thể đo điện não đồ, đo mật độ xương, xét nghiệm sinh hoá máu nếu có bệnh liên quan đến tim mạch...